Nếu trước đây quá cảnh tại Trung Quốc thường gắn với những thủ tục khá chặt chẽ, thì chính sách Trung Quốc miễn visa 10 ngày đang mở ra thêm nhiều lựa chọn thuận tiện cho du khách khi đến đất nước tỷ dân. Tuy nhiên, chính sách này có những điều kiện riêng về thời gian, tuyến bay và thủ tục nhập cảnh. Cùng Visa Đất Việt tìm hiểu chi tiết và tham khảo dịch vụ visa Trung Quốc nếu bạn cần chuẩn bị visa cho chuyến đi.
Hiểu rõ về chính sách Trung Quốc miễn visa 10 ngày
Theo thông tin từ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Trung Quốc (NIA) công bố, từ ngày 20/8 công dân Việt Nam đủ điều kiện có thể nhập cảnh Trung Quốc theo diện miễn thị thực quá cảnh trong tối đa 240 giờ, tương đương 10 ngày, tại 65 cửa khẩu được áp dụng chính sách.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây là chính sách miễn visa quá cảnh, không phải miễn visa du lịch Trung Quốc thông thường. Theo đó, hành khách phải nhập cảnh Trung Quốc từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, sau đó tiếp tục hành trình đến một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thứ ba trong thời gian lưu trú được cho phép.
Điều kiện để được Trung Quốc miễn visa 10 ngày quá cảnh
Để được áp dụng chính sách miễn visa 10 ngày, du khách cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Hộ chiếu phổ thông còn hạn
- Có vé đi tiếp đến quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thứ ba: Phải chứng minh Trung Quốc chỉ là điểm dừng trong hành trình và có vé rời Trung Quốc để tiếp tục đến một điểm đến khác trong thời hạn cho phép. Ví dụ: Ví dụ: Việt Nam → Thượng Hải → Hàn Quốc
- Nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu được áp dụng và di chuyển trong khu vực được phép:
Du khách có có thể nhập cảnh qua 65 cửa khẩu được chỉ định trên toàn quốc, gồm:
| STT | Tỉnh / Khu tự trị / Thành phố trực thuộc | Cửa khẩu áp dụng | Phạm vi khu vực được phép lưu trú |
| 1 | Bắc Kinh | Sân bay Quốc tế Bắc Kinh | Thành phố Bắc Kinh |
| 2 | Bắc Kinh | Sân bay Quốc tế Đại Hưng Bắc Kinh | Thành phố Bắc Kinh |
| 3 | Thiên Tân | Sân bay Quốc tế Bách Hoa Thiên Tân | Thành phố Thiên Tân |
| 4 | Thiên Tân | Cảng Thiên Tân (Cảng hành khách) | Thành phố Thiên Tân |
| 5 | Hà Bắc | Sân bay Quốc tế Chính Định Thạch Gia Trang | Tỉnh Hà Bắc |
| 6 | Hà Bắc | Cảng Tần Hoàng Đảo (Cảng hành khách) | Tỉnh Hà Bắc |
| 7 | Liêu Ninh | Sân bay Quốc tế Đào Tiên Thẩm Dương | Tỉnh Liêu Ninh |
| 8 | Liêu Ninh | Sân bay Quốc tế Chu Thủy Tử Đại Liên | Tỉnh Liêu Ninh |
| 9 | Liêu Ninh | Cảng Đại Liên (Cảng hành khách) | Tỉnh Liêu Ninh |
| 10 | Thượng Hải | Sân bay Quốc tế Hồng Kiều Thượng Hải | Thành phố Thượng Hải |
| 11 | Thượng Hải | Sân bay Quốc tế Phố Đông Thượng Hải | Thành phố Thượng Hải |
| 12 | Thượng Hải | Cảng Thượng Hải (Cảng hành khách) | Thành phố Thượng Hải |
| 13 | Giang Tô | Sân bay Quốc tế Lộc Khẩu Nam Kinh | Tỉnh Giang Tô |
| 14 | Giang Tô | Sân bay Quốc tế Thạc Phóng Tô Nam | Tỉnh Giang Tô |
| 15 | Giang Tô | Sân bay Quốc tế Thái Châu Dương Châu | Tỉnh Giang Tô |
| 16 | Giang Tô | Cảng Liên Vân Cảng (Cảng hành khách) | Tỉnh Giang Tô |
| 17 | Chiết Giang | Sân bay Quốc tế Long Loan Ôn Châu | Tỉnh Chiết Giang |
| 18 | Chiết Giang | Sân bay Quốc tế Lịch Xã Ninh Ba | Tỉnh Chiết Giang |
| 19 | Chiết Giang | Sân bay Quốc tế Long Loan Ôn Châu | Tỉnh Chiết Giang |
| 20 | Chiết Giang | Sân bay Nghĩa Ô | Tỉnh Chiết Giang |
| 21 | Chiết Giang | Cảng Ôn Châu (Cảng hành khách) | Tỉnh Chiết Giang |
| 22 | Chiết Giang | Cảng Chu Sơn (Cảng hành khách) | Tỉnh Chiết Giang |
| 23 | An Huy | Sân bay Quốc tế Tân Kiều Hợp Phì | Tỉnh An Huy |
| 24 | An Huy | Sân bay Quốc tế Đồn Khê Hoàng Sơn | Tỉnh An Huy |
| 25 | Phúc Kiến | Sân bay Quốc tế Trường Lạc Phúc Châu | Tỉnh Phúc Kiến |
| 26 | Phúc Kiến | Sân bay Quốc tế Cao Khi Hạ Môn | Tỉnh Phúc Kiến |
| 27 | Phúc Kiến | Sân bay Quốc tế Tấn Giang Tuyền Châu | Tỉnh Phúc Kiến |
| 28 | Phúc Kiến | Sân bay Vũ Di Sơn | Tỉnh Phúc Kiến |
| 29 | Phúc Kiến | Cảng Hạ Môn (Cảng hành khách) | Tỉnh Phúc Kiến |
| 30 | Sơn Đông | Sân bay Quốc tế Dao Tường Tế Nam | Tỉnh Sơn Đông |
| 31 | Sơn Đông | Sân bay Quốc tế Gia Đông Thanh Đảo | Tỉnh Sơn Đông |
| 32 | Sơn Đông | Sân bay Quốc tế Bồng Lai Yên Đài | Tỉnh Sơn Đông |
| 33 | Sơn Đông | Sân bay Quốc tế Đại Thủy Bạc Uy Hải | Tỉnh Sơn Đông |
| 34 | Sơn Đông | Cảng Thanh Đảo (Cảng hành khách) | Tỉnh Sơn Đông |
| 35 | Hà Nam | Sân bay Quốc tế Tân Trịnh Trịnh Châu | Tỉnh Hà Nam |
| 36 | Hồ Bắc | Sân bay Quốc tế Thiên Hà Vũ Hán | Tỉnh Hồ Bắc |
| 37 | Hồ Nam | Sân bay Quốc tế Hoàng Hoa Trường Sa | Tỉnh Hồ Nam |
| 38 | Hồ Nam | Sân bay Quốc tế Hà Hoa Trương Gia Giới | Tỉnh Hồ Nam |
| 39 | Quảng Đông | Sân bay Quốc tế Bạch Vân Quảng Châu | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 40 | Quảng Đông | Sân bay Quốc tế Bảo An Thâm Quyến | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 41 | Quảng Đông | Sân bay Quốc tế Triều Sán Yết Dương | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 42 | Quảng Đông | Cảng Nam Sa (Cảng hành khách) | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 43 | Quảng Đông | Cảng Xà Khẩu (Cảng hành khách) | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 44 | Quảng Đông | Bến tàu khách Bà Châu Quảng Châu | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 45 | Quảng Đông | Cảng Trung Sơn (Cảng hành khách) | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 46 | Quảng Đông | Cửa khẩu Hoành Cầm | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 47 | Quảng Đông | Cửa khẩu Cầu Hồng Kông – Châu Hải – Ma Cao | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 48 | Quảng Đông | Cửa khẩu Ga Tây Cửu Long (Đường sắt cao tốc Quảng Châu – Thâm Quyến – Hồng Kông) | Tỉnh Quảng Đông (Áp dụng nhập cảnh tại tất cả cửa khẩu mở thuộc tỉnh) |
| 49 | Hải Nam | Sân bay Quốc tế Mỹ Lan Hải Khẩu | Tỉnh Hải Nam |
| 50 | Trùng Khánh | Sân bay Quốc tế Phượng Hoàng Tam Á | Tỉnh Hải Nam |
| 51 | Trùng Khánh | Sân bay Quốc tế Giang Bắc Trùng Khánh | Thành phố Trùng Khánh |
| 52 | Quý Châu | Sân bay Quốc tế Long Động Bào Quý Dương | Tỉnh Quý Châu |
| 53 | Thiểm Tây | Sân bay Quốc tế Hàm Dương Tây An | Tỉnh Thiểm Tây |
| 54 | Sơn Tây | Sân bay Quốc tế Vũ Túc Thái Nguyên | Thành phố Thái Nguyên và Thành phố Đại Đồng |
| 55 | Hắc Long Giang | Sân bay Quốc tế Thái Bình Cáp Nhĩ Tân | Thành phố Cáp Nhĩ Tân |
| 56 | Giang Tây | Sân bay Quốc tế Xương Bắc Nam Xương | Thành phố Nam Xương và Thành phố Cảnh Đức Trấn |
| 57 | Quảng Tây | Sân bay Quốc tế Ngô Vu Nam Ninh | 12 thành phố: Nam Ninh, Liễu Châu, Quế Lâm, Ngô Châu, Bắc Hải, Phòng Thành Cảng, Khâm Châu, Quý Cảng, Ngọc Lâm, Hạ Châu, Hà Trì và Lai Tân |
| 58 | Quảng Tây | Sân bay Quốc tế Lưỡng Giang Quế Lâm | 12 thành phố: Nam Ninh, Liễu Châu, Quế Lâm, Ngô Châu, Bắc Hải, Phòng Thành Cảng, Khâm Châu, Quý Cảng, Ngọc Lâm, Hạ Châu, Hà Trì và Lai Tân |
| 59 | Quảng Tây | Sân bay Phúc Thành Bắc Hải | 12 thành phố: Nam Ninh, Liễu Châu, Quế Lâm, Ngô Châu, Bắc Hải, Phòng Thành Cảng, Khâm Châu, Quý Cảng, Ngọc Lâm, Hạ Châu, Hà Trì và Lai Tân |
| 60 | Quảng Tây | Cảng Bắc Hải (Cảng hành khách) | 12 thành phố: Nam Ninh, Liễu Châu, Quế Lâm, Ngô Châu, Bắc Hải, Phòng Thành Cảng, Khâm Châu, Quý Cảng, Ngọc Lâm, Hạ Châu, Hà Trì và Lai Tân |
| 61 | Tứ Xuyên | Sân bay Quốc tế Song Lưu Thành Đô | 11 thành phố: Thành Đô, Tự Cống, Lô Châu, Đức Dương, Miên Dương, Nội Giang, Lạc Sơn, Nghi Tân, Nhã An, Mi Sơn và Tư Dương |
| 62 | Tứ Xuyên | Sân bay Quốc tế Thiên Phủ Thành Đô | 11 thành phố: Thành Đô, Tự Cống, Lô Châu, Đức Dương, Miên Dương, Nội Giang, Lạc Sơn, Nghi Tân, Nhã An, Mi Sơn và Tư Dương |
| 63 | Vân Nam | Sân bay Quốc tế Trường Thủy Côn Minh | 9 thành phố và châu tự trị: Côn Minh, Ngọc Khê, Sở Hùng, Hồng Hà, Văn Sơn, Phổ Nhĩ, Tây Song Bản Nạp, Đại Lý và Lệ Giang |
| 64 | Vân Nam | Sân bay Quốc tế Tam Nghĩa Lệ Giang | 9 thành phố và châu tự trị: Côn Minh, Ngọc Khê, Sở Hùng, Hồng Hà, Văn Sơn, Phổ Nhĩ, Tây Song Bản Nạp, Đại Lý và Lệ Giang |
| 65 | Vân Nam | Cửa khẩu Đường sắt Ma Hàm | 9 thành phố và châu tự trị: Côn Minh, Ngọc Khê, Sở Hùng, Hồng Hà, Văn Sơn, Phổ Nhĩ, Tây Song Bản Nạp, Đại Lý và Lệ Giang |
Nguồn: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Trung Quốc
- Không thuộc trường hợp bị hạn chế nhập cảnh

Hướng dẫn nhập cảnh Trung Quốc miễn visa 10 ngày
Bước 1: Kiểm tra hành trình quá cảnh
- Trước khi khởi hành, hãy kiểm tra lịch trình có đáp ứng điều kiện quá cảnh hay không. Trung Quốc phải là điểm dừng trong hành trình trước khi bạn tiếp tục đến một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thứ ba.
- Đồng thời, cần kiểm tra sân bay hoặc cửa khẩu dự định nhập cảnh có thuộc danh sách áp dụng chính sách miễn visa 10 ngày hay không.
Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ cần thiết
Khi làm thủ tục, hành khách nên chuẩn bị sẵn:
- Hộ chiếu hợp lệ;
- Vé máy bay hoặc xác nhận hành trình đến Trung Quốc;
- Vé đã xác nhận rời Trung Quốc đến quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp theo;
- Xác nhận khách sạn hoặc địa chỉ lưu trú tại Trung Quốc;
- Lịch trình dự kiến trong thời gian quá cảnh;
- Visa hoặc giấy phép nhập cảnh của quốc gia tiếp theo nếu điểm đến đó yêu cầu;
- Các giấy tờ bổ sung theo yêu cầu của hãng hàng không và cơ quan xuất nhập cảnh.
Bước 3: Thông báo với hãng hàng không khi check-in
Khi làm thủ tục tại sân bay khởi hành, hành khách nên thông báo với nhân viên hãng hàng không rằng mình dự kiến sử dụng chính sách miễn thị thực quá cảnh 240 giờ tại Trung Quốc. Hãng có thể kiểm tra vé nối chuyến và các giấy tờ liên quan trước khi cho phép lên máy bay.
Bước 4: Làm thủ tục miễn thị thực quá cảnh tại cửa khẩu
Sau khi đến Trung Quốc, du khách thực hiện thủ tục tại khu vực dành cho hành khách quá cảnh miễn thị thực theo hướng dẫn tại sân bay hoặc cửa khẩu. Nhân viên xuất nhập cảnh có thể yêu cầu xuất trình hộ chiếu, vé đi tiếp, nơi lưu trú và lịch trình dự kiến.
Bước 5: Kiểm tra thời gian và phạm vi lưu trú
Sau khi được chấp thuận nhập cảnh, du khách cần kiểm tra kỹ thời gian được phép lưu trú và phạm vi di chuyển. Trong suốt hành trình, cần tuân thủ đúng khu vực được phép và rời Trung Quốc trước khi hết thời hạn 240 giờ.

Những lưu ý khi nhập cảnh Trung Quốc miễn visa 10 ngày quá cảnh
- Kiểm tra hành trình: Trung Quốc phải là điểm quá cảnh trước khi bạn tiếp tục đến quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thứ ba.
- Chuẩn bị đủ giấy tờ: Hộ chiếu, vé đi tiếp, booking lưu trú và các giấy tờ liên quan.
- Đi đúng cửa khẩu: Chỉ nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu được áp dụng chính sách.
- Đúng phạm vi lưu trú: Không di chuyển ra ngoài khu vực được cho phép.
- Không ở quá 240 giờ: Chủ động sắp xếp lịch trình và rời Trung Quốc đúng thời hạn.
- Khai báo thông tin chính xác: Lịch trình, chuyến bay và nơi lưu trú cần rõ ràng, thống nhất.
- Kiểm tra quy định trước chuyến đi: Chính sách nhập cảnh có thể được điều chỉnh theo từng thời điểm.
>> Xem thêm: Quy định nhập cảnh mới nhất của Trung Quốc 2026
Để cập nhật thêm các chính sách visa mới hoặc cần tư vấn hồ sơ, thủ tục visa phù hợp với từng hành trình, bạn có thể liên hệ Visa Đất Việt qua tổng đài miễn phí 1800 6700 để được hỗ trợ nhanh chóng và chi tiết.
Visa Đất Việt
Xem thêm bài viết khác: Cách khai báo nhập cảnh Trung Quốc online (CDAC) 2026 chuẩn nhất
